Bài Giảng Hoocmon Thực Vật (Tiết 37), Bài Giảng Sinh Học 11 Bài 35: Hoocmôn Thực Vật

Hoocmôn thực vật : là các chất hữu cơ có mặt trong cây với một lượng rất nhỏ, được vận chuyển đến các bộ phận khác nhau của cây, điều tiết và đảm bảo sự hài hoà các hoạt động sinh trưởng.

Đang xem: Bài giảng hoocmon thực vật

Hoocmôn thực vật có hai nhóm:

 -Nhóm chất kích thích sinh trưởng:

 +Auxin, gibêrelin: có tác động đến sự kéo dài, lớn lên của tế bào.

 + Oligosaccharin: có tác dụng kìm hãm mầm bệnh phát triển.

Xem thêm: Trong Giới Thực Vật Có Bao Nhiêu Ngành Thuộc Giới Thực Vật Gồm:

 +Cytokinin: có vai trò trong phân chia tế bào.

Xem thêm: Giáo Án Âm Nhạc Chủ Đề Thực Vật, Giáo Án Mầm Non Lớp Lá, Giáo Án Âm Nhạc

 

*
*

Bạn đang xem nội dung Bài giảng Sinh học – Hoocmon thực vật, để tải tài liệu về máy bạn hãy click vào nút TẢI VỀ

HOOCMON THỰC VẬTTrình bày: Nhóm 1Khoa: Sư PhạmLớp: SH7NỘI DUNG TRÌNH BÀYGIỚI THIỆU VỀ HOOCMÔN THỰC VẬT.NHỮNG HOOCMÔN QUAN TRỌNG CỦA THỰC VẬT.ỨNG DỤNG CỦA HOOCMÔN THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG.A. GIƠÍ THIỆU VỀ HOOCMÔN THỰC VẬTHoocmôn thực vật : là các chất hữu cơ có mặt trong cây với một lượng rất nhỏ, được vận chuyển đến các bộ phận khác nhau của cây, điều tiết và đảm bảo sự hài hoà các hoạt động sinh trưởng.Hoocmôn thực vật có hai nhóm: -Nhóm chất kích thích sinh trưởng: +Auxin, gibêrelin: có tác động đến sự kéo dài, lớn lên của tế bào. + Oligosaccharin: có tác dụng kìm hãm mầm bệnh phát triển. +Cytokinin: có vai trò trong phân chia tế bào. A. GIƠÍ THIỆU VỀ HOOCMÔN THỰC VẬT -Nhóm các chất ức chế sinh trưởng: +Axit abxixic: tác động đến sự rụng lá. +Êtilen tác động đến sự chín của quả. B. NHỮNG HOOCMON QUAN TRỌNG CỦA THỰC VẬT1.Hoocmon kích thích sinh trưởng ở thực vật: -Auxin. -Gibberellin.2.Hoocmon ức chế sinh trưởng ở thực vật: -Axit abscisic. -Ethylen. HOOCMÔN KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬTAUXIN 1.1 Cấu tạo hóa học: Có nhiều loại auxin khác nhau với cấu trúc hóa học khác nhau. Loại auxin quan trọng nhất là β-indol-acetic acid (IAA), ngoài ra một số auxin khác cũng khá phổ biến là napthalen-acetic acid (PAA).Axit indol acetic (AIA) AUXIN1.2 Cơ chế tác động:- Kích thích sự sinh trưởng các cơ quan và toàn cơ thể. – Có vai trò quyết định các cử động sinh trưởng như hướng sáng, hướng trọng lực. – Ức chế quá trình nảy mầm, rút ngắn thời kỳ ngủ của hạt, củ. – Kích thích rụng lá, quả, tạo quả không hạt, thúc đẩy quá trình chín và già quả sau khi thu hoạch AUXIN-Kích thích các hoạt động sinh lý, các quá trình trao đổi chất và năng lượng của cơ thể.-Phối hợp auxin và cytokinin với nồng độ thích hợp gây tác dụng kích thích ra rễ, phân li lá trong nuôi cấy mô. GIBBERELLIN1. Cấu tạo hóa học: rất đa dạng, có hơn70 loại Gibberellin có mặt ở thực vật, vi sinh vật. Người ta đặt tên các Gibberellin theo thứ tự thời gian phát hiện GA1. GA2 …. GAn, trong đó quan trọng nhất có thể kể đến là GA3. Các Gibberellin đều là dẫn xuất của vòng gibban.Axit gibberellic GIBBERELLIN2. Cơ chế tác động:- Kích thích sự sinh trưởng của tế bào, qua đó kích thích sự sinh trưởng của các cơ quan và cơ thể. – Kích thích sự ra hoa của cây ngày dài. – Kích thích các hoạt động sinh lý, các quá trình trao đổi chất và năng lượng của cơ thể. GIBBERELLIN- Kích thích quá trình nảy mầm, phá trạng thái ngủ của hạt, củ. CYTOKININ1.Cấu tạo hóa học: Cytokinin là các dẫn xuất của base Adenine. Có nhiều loại cytokinin khác nhau, quan trọng nhất là kinetin và zeatin.Cytokinin (Zeatin) CYTOKININ2. Cơ chế tác động:- Kích thích sự phân bào qua đó kích thích sự sinh trưởng của tế bào. – Làm chậm quá trình hoá già của tế bào, mô. – Là thành phần cấu tạo của nucleic acid (trong một số loại RNA) nên có vai trò trong quá trình trao đổi nucleic acid và protein. CYTOKININ- Kích thích các hoạt động sinh lý, các quá trình trao đổi chất và năng lượng của cơ thể. -Kích thích nhiều mô phát triển và phân hóa, khắc phục tác dụng kìm hãm của auxin đối với chồi bênHOOCMON ỨC CHẾ SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬTAXIT ABSCISIC 1. Cấu tạo hóa học: – Axit absisic là dẫn xuất của triterpen. 2. Cơ chế tác động: -Tác dụng chủ yếu của ABA là ức chế quá trình sinh trưởng của tế bào, gây hiện tượng rụng lá, rụng quả. ABA kéo dài thời gian ngủ của hạt, củ.Axit abscisic AXIT ABSCISIC- ABA phối hợp với nhóm chất kích thích sinh trưởng để điều hoà quá trình sinh trưởng của thực vật xảy ra cân đối.-Bảo vệ lá khỏi bị héo, giúp cho thực vật không bị mất nước. ETHYLEN 1.Cấu tạo hóa học: -Ethylen (CH2 = CH2) là nhóm hormone thực vật có tác dụng gần giống ABA nên thuộc nhóm chất ức chế sinh trưởng. ethylen lạị được tổng hợp nhiều ở các phần già của cây. Ethylen ETHYLEN2. Cơ chế tác động: -Ethylen thúc đẩy quá trình chín của quả, quá trình rụng lá. -Ethylen giữ vai trò như chất điều hòa nội sinh của của sự ra hoa trong họ Thơm. -Làm mất diệp lục tố trong lá, thúc đẩy quá trình lão suy và ức chế sự sinh trưởngC. ỨNG DỤNG HOOCMON THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG Hoocmon thực vật và các dẫn xuất của chúng được sản xuất dưới dạng các chế phẩm phitohormon hoặc hỗn hợp phitohormon với nguyên tố vi lượng đặc trưng đối với các loại cây trồng và mục đích thu hoạch.Vd: gibberellin được sử dụng trong sản xuất lúa, ngô, khoai tây, cây cảnh. Chế phẩm axit adscisic được sử dụng đối với cây trồng ở điều kiện hạn hán.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Thực vật

Khuyễn Mãi Hot