Bông Móng Tay – Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng

Bông Móng Tay có tên khoa học là Impatiens balsamina L., thuộc họ Bóng nước (Balsaminaceae). Cây còn có tên gọi khác là cây Nắc nẻ, cây Bóng nước, Phương tiên hoa. Theo Đông y, cây có vị đắng, tính ôn, với nhiều tác dụng như chữa phong thấp, tiêu viêm, chữa rắn cắn. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn qua bài viết dưới đây.

Giới thiệu chung về Bông Móng Tay

Bông Móng Tay - Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng 5
Giới thiệu chung về Bông Móng Tay
  • Tên gọi khác: Nắc nẻ, Móng tay lồi, Phượng tiên hoa, Cấp tính tử
  • Tên khoa học: Impatiens balsamina L
  • Họ: Bóng nước – Balsaminaceae

Đặc điểm sinh thái

Cây Bông móng tay là cây thân thảo, tròn mập, mọc thẳng đứng, nhưng thân mềm, mọng nước. Cây mọc thường niên, có thể cao từ 20 – 75 cm, có khi lên đến 1 mét, thân có nhiều đốt, các đốt thường hơi phù ra. Lá cây mọc so le, có cuống, hình mũi mác hẹp, đầu nhọn, mép lá có răng cưa, dài 3 – 9 cm, rộng 1 – 2 cm. Lá mọc đơn, cách, xếp theo vòng xoắn, bề mặt lá láng, hơi có lông. Bên dưới cuống lá có tuyến ở đáy nếu nhìn thông qua kính lúp.

Bông Móng Tay - Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng 6
Đặc điểm sinh thái

Hoa mọc ở nách lá, thường mọc đơn độc hoặc thành cặp. Hoa Bông móng tay có thể màu trắng, đỏ, hồng hoặc trên các cánh hoa có một màu khác nhau. Quả nang có lông, không khô, có thể tự nứt ra thành 5 mảnh và đưa các hạt đi xa. Hạt Bông móng tay màu nâu, có dạng tròn hoặc gần tròn, kích thước khoảng 2 – 3.5 cm.

Bộ phận sử dụng dược liệu

Toàn thân cây cây Bông móng tay được ứng dụng làm dược liệu.

Phân bố

Tại Việt Nam, cây Bông móng tay mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi để làm cảnh. Ngoài ra, ở miền Nam Trung Quốc và Ấn Độ cũng tìm thấy cây Bông móng tay.

Thu hái – Sơ chế

Thu hái thân, cành Bông móng tay và mùa hạ và mùa thu.

Khi thu hái thì bỏ phần rễ, lá, hoa và quả, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô, bảo quản dùng dần. Một số nơi khác có thể trần nhanh thân cây qua nước sôi sau đó sấy hoặc phơi khô.

Cây có thể dùng tươi mà không cần sơ chế.

Ngoài ra, một số nơi có thể sử dụng hạt cây Nắc nẻ để làm thuốc. Sau khi quả chín, mềm, hơi ngả vàng thì thu hái, mang về thu lấy hạt, phơi khô. Đông y gọi là Cấp tính tử.

Bảo quản dược liệu

Bảo quản dược liệu ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh độ ẩm và nhiệt độ cao.

Thành phần hóa học

Toàn thân cây Nắc nẻ có chứa:

  • Axit P – Hydroxybenzoic có tính chất kháng sinh
  • Axit Ferulic C10H10O4
  • Axit Gentisic C6H7O4
  • Axit P – Cumaric C9H4O3
  • Axit Cafeic C9H8O4
  • Axit Sinapic C11H12O5
  • Scopoletin C10H8O4

Trong lá cây Móng tay có chứa:

  • Lưu huỳnh
  • Pectine
  • Arabinozit
  • Kaempferol

Trong rễ cây có chứa:

  • Peroxydases

Trong hạt chứa:

  • Dầu Huile,
  • Phénol
  • Napththoquinone
  • Dẫn chất của Coumarine
  • Flavonoide
  • Stéroïdes

Vị thuốc Bông móng tay

Bông Móng Tay - Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng 7
Vị thuốc Bông móng tay

Tính vị

Toàn thân cây có tính ôn, hơi có độc nhẹ, vị cay.

Hạt có tính ôn, độc nhẹ, vị hơi đắng.

Quy kinh

Dược liệu Bông móng tay quy vào kinh Tỳ và Can.

 Tác dụng dược lý

Theo y học hiện đại:

Dịch chiết từ cây Nắc nẻ được cho là có tính chất kháng khuẩn rất mạnh thường được sử dụng để:

  • Kháng sinh
  • Kháng nấm
  • Tẩy giun
  • Lợi tiểu
  • Long đờm
  • Hỗ trợ nôn mửa
  • Điều trị mụn cóc
  • Phòng ngừa, hỗ trợ điều trị ung thư

Theo y học cổ truyền:

  • Khử phong thấp
  • Chỉ thống
  • Hoạt huyết
  • Giáng khí
  • Hành ứ

Chủ trị:

  • Điều trị phong thấp
  • Bị thương sưng đau
  • Rắn rết cắn gây đau nhức
  • Kinh nguyệt bế, ra ít, ra không hết
  • Nấc nghẹn cổ họng
  • Hóc xương
  • Phụ nữ sinh khó
  • Dùng mọc tóc

Cách dùng – Liều lượng

Cây Bông móng tay có thể dùng khô hoặc tươi đều được, có thể dùng độc vị hoặc kết hợp với các vị thuốc khác đều được.

Liều lượng khuyến cáo: 4 – 12 g mỗi ngày dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.

Bài thuốc sử dụng Bông móng tay

Bông Móng Tay - Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng 8
Bài thuốc sử dụng Bông móng tay

1. Trị Nga chưởng phong, nấm tay, chân, da khô bong tróc thành nhiều mảnh

Sử dụng một lượng Bông móng tay vừa đủ, rửa sạch, giã nát, đắp vào vị trí bệnh, mỗi ngày hai lần.

2. Chữa hóc xương

Dùng rễ cây Nắc nẻ hoặc Cấp tính tử (hạt cây Móng tay) nhai nhuyễn, ngậm trong miệng. Cố gắng giữ thuốc ở gần vị trí đau, không được nuốt.

Hoặc có thể tán Cấp tính tử thành bột mịn sau đó thổi vào cổ họng, không được nuốt.

3. Chữa bệnh tràng nhạc, phát bối, nổi hạch vùng cổ

Dùng Bông móng tay tươi, giã nát, dùng đắp vào vùng bệnh. Mỗi ngày đắp thuốc 2 – 3 lần.

4. Sử dụng ngừa thai

Sử dụng Cấp tính tử 20 g phối với 30 g rễ cây Bông cỏ thái nhỏ, phơi khô, dùng sắc uống mỗi ngày 2 – 3 lần.

5. Chữa nghẹn họng ở người cao tuổi

Sử dụng Cấp tính tử tẩm mật ong, phơi khô, tán thành bột mịn, trộn với hồ làm thành viên hoàn, kích thước to bằng hạt đậu xanh. Mỗi lần dùng uống 8 viên với rượu nhạt. Bài thuốc có thể chữa nghẹn khi ăn uống hoặc tự dưng nghẹn ở người lớn tuổi.

6. Trị lưng đau nhức mỏi

Sử dụng thân cây Nắc nẻ 10 g, Nho chua 10 quả, nhân Hạt đào  15 g, thái nhỏ, mang đi phơi khô, dùng sắc uống liên tục trong 7 ngày.

7. Chữa mụn nhọt, lở loét, sưng tấy, đau nhức

Sử dụng cây Móng tay tươi, rửa sạch, giã nát, gia thêm một lượng nhỏ muối, dùng đắp lên khu vực bệnh.

8. Chữa phong thấp

Sử dụng 15 g cây Móng tay tươi phối hợp với 10 g Ngũ gia bì, 10 g rễ Uy linh tiên 10 g, tháo nhỏ, dùng sắc với 400 ml nước, đến khi còn 100 ml thì chia thành 2 lần dùng uống trong ngày.

9. Chữa bế kinh

Sử dụng hoa Móng tay phơi khô 3 – 6 g, sắc lấy nước uống.

Kiêng kỵ và lưu ý khi sử dụng cây Bông móng tay

Phụ nữ có thai không được sử dụng cây Móng tay.

Không được sử dụng cùng với các loại thuốc chống đông máu khác.

Sử dụng thường xuyên với một lượng lớn cây Nắc nẻ có thể gây nguy hiểm. Bởi vì cây chứa nhiều nguyên tố hóa học và khoáng chất, sử dụng liên tục có thể gây khó hấp thu.

Cây tươi chứa độc tố nhưng khi đun chín hoặc sấy khô thì chất độc bị tiêu hủy.

Ngoài ra, những một số đối tượng nên thận trọng khi sử dụng cây Bông móng tay bao gồm:

  • Bệnh thấp khớp, viêm khớp
  • Bệnh thống phong
  • Sỏi thận

Trên đây là những thông tin liên quan đến đặc điểm, công dụng chữa bệnh của Bông Móng Tay do baokhuyennong.com đã tổng hợp và chia sẻ đến các bạn. Bông Móng Tay là vị thuốc với nhiều công dụng đối sức khỏe. Tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về công dụng cũng như tác dụng y học của dược liệu. Do đó, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ hoặc thầy thuốc y học cổ truyền trước khi sử dụng. Không nên tự ý sử dụng dược liệu để tránh những rủi ro không mong muốn.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Cây thuốc

Khuyễn Mãi Hot