Giáo Án Và Kế Hoạch Chủ Đề Thực Vật Lớp 3 Tuổi, Giáo Án Và Kế Hoạch 4 Tuổi

– MT1: Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

Đang xem: Kế hoạch chủ đề thực vật lớp 3 tuổi

– MT2: Biết được một số thực phẩm, món ăn có nguồn gốc từ thực vật và ích lợi đối với sức khỏe con người; một số món ăn, nước uống từ rau, quả, lương thực.

– MT3: Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở: Vệ sinh răng miệng; đội mũ khi ra nắng; mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh; đi dép giầy khi đi học; Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt.

– MT4: Thực hiện một số kỹ năng vận động như: Bật nhảy từ trên cao xuống 35cm, Đập và bắt bóng tại chỗ, bò bằng bàn tay bàn chân, Chạy liên tục thẳng hướng 15m trong 15 giây. Đi bằng gót chân.

– MT5: Phát triển sự phối hợp khéo léo giữa các chi, ước lượng bằng mắt, Vẽ, xé dán, tô màu cây xanh, hoa, nặn các loại quả. Biết tết sợi đôi.

2. Phát triển nhận thức:

– MT6: Biết đặc điểm cơ bản, ích lợi, điều kiện sống của một số cây, hoa, quả rau quen thuộc. Biết quan sát, phán đoán một số mối liên hệ đơn giản giữa các loài cây với môi trường sống, với con người. Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động âm nhạc: Hát các bài hát về cây cối.

– MT7: So sánh và nhận ra sự giống và khác nhau của 2-3 loại cây (hoa- quả – rau). Phân loại thực phẩm theo một số đặc điểm cơ bản: Nhóm rau ăn lá, rau ăn củ, rau ăn quả; nhóm trái cây, các loại hoa. Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động tạo hình: vẽ, xé dán, nặn, ghép hình về cây cối.

– MT8: Có hiểu biết về ngày tết nguyên đán là ngày tết cổ truyền của dân tộc. Trẻ nhận biết mùa xuân là mùa đầu tiên trong năm. Trẻ biết được các đặc điểm của mùa xuân: Thời tiết ấm áp, hoa đào hoa mai nở rộ, cây cối đâm chồi nảy lộc, mưa xuân, nhiều chim bay, bướm lượn.

– MT9: Biết đếm các đối tượng: Các cây/ hoa/ quả và nhận ra số lượng trong phạm vi 6- 7.

– MT10: Biết phân biệt to hơn – nhỏ hơn của 2-3 đối tượng. So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và nhận ra qui tắc sắp xếp của 3 đối tượng và sao chép lại.

3. Phát triển ngôn ngữ:

– MT11: Kể lại sự việc theo trình tự. Hiểu được các từ chỉ người, sự vật hiện tượng, đặc điểm, tính chất, hoạt động và các từ biểu cảm, khái quát. Biết sử dụng ngôn ngữ để mô tả được một vài đặc điểm nổi bật, ích lợi của một số cây (rau, củ, quả) quen thuộc và gần gũi đối với trẻ: Cây cho bóng mát; cây cho quả chín; rau để ăn.

– MT12: Nhận dạng một số chữ cái. Biết nói lên những hiểu biết của mình về cây cối xung quanh: Tên cây, quả, đặc điểm, màu sắc, hình dáng …. Biết lắng nghe, trả lời các câu hỏi: Tại sao? Vì sao? Nếu như… Biết lắng nghe và trả lời lịch sự, lễ phép với mọi người: Cảm ơn khi được người khác giúp đỡ; xin lỗi khi mắc lỗi.

4. Phát triển tình cảm – xã hội:

– MT13: Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước. Yêu thích vẻ đẹp thiên nhiên, không hái hoa, bẻ cành, ngắt lá. Có lời nói ứng xử lễ phép, tôn trọng, biết ơn người trồng cây. Hướng dẫn trẻ có kỹ năng trực nhật, chăm sóc, bảo vệ cây xanh, môi trường. Biết cây xanh làm đẹp môi trường và có ích cho cuộc sống con người.

– MT14: Thực hiện công việc được giao đến cùng. Biết chào hỏi người lớn, thân mật với bạn, thích đi học: Chào hỏi khi gặp người khác. Biết cùng gia đình chuẩn bị, trang trí, lau dọn nhà cửa và cùng đi mua sắm Tết, đón Tết.

5. Phát triển thẩm mỹ:

– MT15: Trẻ bộc lộ cảm xúc phù hợp trước cảnh đẹp của các sự vật, hiện tượng xung quanh và các tác phẩm nghệ thuật. Cảm nhận được nét đẹp của cây xanh, hoa lá xung quanh. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng. Biết tạo ra sản phẩm tạo hình (vẻ đẹp của thiên nhiên, cây, hoa …) có bố cục cân đối, màu sắc hài hòa.

– MT16: Phân biệt được âm sắc của một số dụng cụ âm nhạc quen thuộc và biết sử dụng để đệm theo nhịp bài hát, bản nhạc. Biết thể hiện cảm xúc phù hợp khi hát múa, vận động theo nhạc, nghe hát, nghe nhạc. Lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc.

II. MẠNG NỘI DUNG:

Tuần 1

Một số loại cây

– Biết tên gọi một số loại cây xanh.

– Các bộ phận chính: thân, rễ, cành; Đặc điểm nổi bật về cấu tạo, màu sắc của một số loại cây .

– Ích lợi của cây xanh: cho bóng mát, cho không khí trong lành, cho gỗ, cho ăn quả.

– Cách chăm sóc và bảo vệ.

Tuần 2

Một số loại hoa

– Tên gọi các loại hoa.

– Nhận biết một số đặc điểm nổi bật về màu sắc hình dáng, mùi vị của các loại hoa.

– Sự giống và khác nhau của một số loại hoa.

– Cách chăm sóc và điều kiện sống của một số loại hoa.

– Ích lợi của hoa đối với môi trường và cuộc sống con người.

– Cách bảo quản và sử dụng các loại hoa.

Tuần 3

Tết nguyên đán

– Trẻ biết quang cảnh ngày tết: ngoài đường mọi người tấp nấp nập, nhà cửa trang hoàng, gọn gàng.

– Trẻ biết một số phong tục tập quán trong ngày tết: đi chúc tết người thân, được nhận phong bao lì xì của người lớn.

– Biết những món ăn đặc trưng trong ngày tết, những trò chơi có trong ngày têt.

*

III. MẠNG HOẠT ĐỘNG:

*

Chủ đề nhá

IV. MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC:

– Để giúp trẻ phát triển tốt theo 5 lĩnh vực phù hợp với nội dung hoạt động chủ đề Thế giới thực vật – tết mùa xuân. Giáo viên cần xây dựng môi trường GD như sau:

+ Môi trường giáo dục trong lớp học:

– Xây dựng môi trường lớp học theo chủ đề với màu sắc hài hòa, các đồ dùng, đồ chơi trong lớp có liên quan đến chủ đề như: “Thế giới thực vật – tết mùa xuân.. Tranh ảnh về chủ đề treo vừa tâm mắt với trẻ.

– Đồ dùng đồ chơi sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp có tính thẩm mĩ, luôn đảm bảo an toàn cho trẻ để tạo cho trẻ một tâm thế vui vẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động trong lớp. Ngoài ra còn có những góc hoạt động mở như góc học tập với các hình ảnh đồ dùng, sản phẩm khác nhau, …. để giúp trẻ tìm tòi khám phá nhiều điều mới lạ.

– Các góc hoạt động được lựa chọn, bố trí phù hợp với diện tích lớp học, số lượng trẻ của lớp mình và phù hợp với đồ dùng, đồ chơi, vật liệu chơi sẵn có.

– Trang trí tranh ảnh đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ có liên quan tới nội dung hoạt động chủ đề, phù hợp với trẻ với lớp.

+ Môi trường giáo dục ngoài lớp học:

Môi trường ngoài lớp học chuẩn bị những vật liệu có sẵn ở địa phương như: Lá cây, cành cây, lá dừa, cát sỏi….cho trẻ tự tạo ra những sản phẩm từ các vật liệu thiên nhiên như đồng hồ, con châu chấu, chong chóng… . Ngoài ra góc thiên nhiên có số lượng các loại cây, chậu hoa, chậu reo hạt sắp xếp hợp lý.

– Giáo viên thường xuyên trò chuyện và chơi với trẻ, kích thích sự phát triển tư duy của trẻ, thu hút trẻ yêu thích giữ gìn môi trường trong và ngoài lớp.

V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG:

Nhánh 1: MỘT SỐ LOẠI CÂY

Các

hoạt động

Nội dung

Đón trẻ- Trò chuyện

– Đón trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập, sức khoẻ của trẻ, phát hiện những điều khác lạ ở trẻ.

– Trò chuyện với trẻ và cho trẻ xem tranh ảnh về các loai cây xanh, cây cảnh, cây hoa, cây lấy gỗ cây ăn quả, cây thật ở sân trường, cây bằng đồ chơi.

– Cho trẻ hoạt động theo ý thích.

Thể dục sáng

Tập các động tác: hô hấp 1, tay 4, bụng 3, chân 3, bật 3.

– Thứ 2, 4, 6 tập theo nhịp đếm kết hợp cờ, vòng thể dục.

– Thứ 3, 5 tập kết hợp bài hát: “ Lá xanh”

Hoạt động học

PTNT

KPKH: Quá trình phát triển của cây, Một số loại cây xanh Toán: Gộp nhóm có số lượng 5 và đếm.

PTTM

Âm nhạc: Hát, vận động: Lá xanh, Lý cây xanh

Nghe hát: Em yêu cây xanh

TCÂN: Hát theo hình vẽ

Tạo hình: Vẽ vườn cây ăn quả (ĐT), Vẽ cây dừa (M)

PTTC

VĐCB: Bật sâu 35cm; Đi thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

Trò chơi: Đuổi bóng, Mèo đuổi chuột

PTNN

Thơ ” Từ hạt đến hoa”

Truyện: Chuyện trong vườn

Chơi và Hoạt động ngoài trời

+ HĐ có MĐ: Quan sát các loại cây trong sân trường. Vẽ theo ý thích về các loại cây; Nghe kể chuyện, đọc thơ, đọc đồng dao và giải câu đố về các loại cây.

– Quan sát thời tiết và các hiện tượng tự nhiên.

+ TCVĐ: Lá và gió, Cây cao cỏ thấp, Gieo hạt.

+ Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vật liệu thiên nhiên và đồ chơi trong lớp mang theo.

Chơi và hoạt động ở các góc

+ Góc ĐV: Cửa hàng bán cây cảnh, hoa quả, gia đình, nấu ăn, khám bệnh.

+ Góc XD: Xây công viên cây xanh, XD vườn cây ăn quả.

+ Góc nghệ thuật: Hát múa các bài ở chủ đề, Vẽ, Tô màu các loại cây khác nhau.

+ Góc HT: Chọn lô tô các loại cây và phân loại theo nhóm; Khám phá phòng sammy với trò chơi ao thiên nhiên bốn mùa, sắp xếp.

+ Góc TN: Gieo hạt, chăm sóc cây cảnh, quan sát sự nảy mầm của cây.

Vui chơi buổi chiu

– Trò chuyện về chủ đề, ôn bài cũ, làm quen kiến thức mới.

– Rèn các kỹ năng VS cá nhân, VS môi trường.

– Đọc thơ, hát các bài ở chủ đề, làm các bài trong vở, chơi TC ở các góc theo ý thích.

– Tổ chức trò chơi mới: Lá và gió, Gió thổi cây nghiêng, trồng nụ trồng hoa .

– Chơi tự do, vệ sinh nêu gương, trả trẻ.

Nhánh 2: MỘT SỐ LOẠI HOA

Nội dung

Hoạt động

Đón trẻ- Trò chuyện

– Đón trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập, sức khoẻ của trẻ, phát hiện những điều khác lạ ở trẻ.

– Trò chuyện xem tranh ảnh về các loại hoa qua tranh, vật thật, đồ chơi.

– Cho trẻ hoạt động theo ý thích.

Thể dục sáng

Tập các động tác: hô hấp 2, tay 4, bụng 3, chân 2, bật 2.

– Thứ 2, 4, 6 tập theo nhịp đếm kết hợp cờ, vòng gậy thể dục.

– Thứ 3, 5 tập kết hợp bài hát: “Màu hoa”

Hoạt động học

PTNT

MTXQ: Tìm hiểu về một số loại hoa.

Toán: Tách 1 nhóm đối tượng có số lượng 5 thành 2 nhóm nhỏ.

PTTM

GDÂN:

Hát, vận động: Hoa trường em, Màu hoa

Nghe hát: Hoa thơm bướm lượn; Lý cây bông; Hoa trong vườn

Trò chơi: Nghe tiết tấu tìm đồ vật.

Tạo hình: Xé dán hoa (ĐT)

PTTC

VĐCB: Bò trong đường dích dắc, đi khuỵu gối

TCVĐ: Tổ nào nhanh nhất

PTNN

Thơ: Hoa kết trái.

Truyện: Sự tích hoa mào gà.

Chơi và Hoạt động ngoài

trời

+ HĐ có MĐ: Quan sát các loại hoa trong trường. Nhặt lá cây xếp hình các loại hoa. Trò chuyện về các loài hoa, cách chăm sóc, bảo vệ các loại hoa; giải câu đố, vẽ, nghe kể chuyện, đọc ca dao, đồng dao về các loại hoa. Quan sát thời tiết và các hiện tượng tự nhiên.

+ TCVĐ: Gieo hạt, Trồng nụ trồng hoa, Dung dăng dung dẻ, Mèo đuổi chuột.

+ Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vật liệu thiên nhiên và đồ chơi trong lớp mang theo.

Chơi và Hoạt động ở các góc

+ Góc PV: Cửa hàng, gia đình, bác sĩ.

+ Góc XD: Xây dựng vườn hoa. Công viên.

+ Góc nghệ thuật: Hát múa các bài ở chủ đề, Vẽ, nặn, xé cắt dán các loại hoa.

+ Góc học tập: Chọn lô tô các loại hoa quả và phân loại theo nhóm, tô số 4- 5, tìm nhóm hoa có số lượng 5- 6, Khám phá phòng sammy với TC sắp xếp.

+ Góc TN: chăm sóc cây hoa, chơi với cát và nước.

Xem thêm: Thể Bào Tử Ở Thực Vật Mang Bộ Nhiễm Sắc Thể Bào Tử, Đặc Điểm Của Bào Tử Là:

Vui chơi buổi chiều

– Trò chuyện về chủ đề.

– Rèn các kỹ năng VS cá nhân, VS môi trường.

– Đọc thơ, kể chuyện; đồng dao ca dao, hát múa các bài ở chủ đề, làm các bài trong vở, chơi TC ở các góc theo ý thích.

– Tổ chức trò chơi mới: Qua cầu hái hoa, Nhảy tiếp sức, Bạn nào nhanh chân.

– Chơi tự do, vệ sinh nêu gương, trả trẻ.

Nhánh 3: TẾT NGUYÊN ĐÁN

Các hoạt động

Nội dung

Đón trẻ- Trò chuyện

– Đón trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập, sức khoẻ của trẻ, phát hiện những điều khác lạ ở trẻ.

– Trò chuyện với trẻ và cho trẻ xem tranh ảnh về ngày tết nguyên đán, các loại quả bánh kẹo trong ngày tết, một số công việc của ngày tết cổ truyền.

– Cho trẻ hoạt động theo ý thích.

Thể dục sáng

Tập các động tác: Hô hấp 6, Tay 1, Bụng 2, Chân 1, Bật 1

– Thứ 2, 4, 6 tập theo nhịp đếm kết hợp cờ, vòng thể dục.

– Thứ 3, 5 tập kết hợp bài hát: “Sắp đến tết rồi ”

Hoạt động học

PTNT

MTXQ: Tìm hiểu ngày tết nguyên đán.

Toán: Phân biệt to – nhỏ của 3 đối tượng.

PTTM

Âm nhạc: Hát, vận động: Sắp đến tết rồi.

Nghe hát: Ngày tết quê em, Em thêm một tuổi

TCÂN: Hát theo hình vẽ.

Tạo hình: Nặn quả bưởi (M)

PTTC

VĐCB: Bò bằng bàn tay, bàn chân.

TCVĐ: Tìm đúng cây, Hái quả.

PTNN

Thơ: Tết đang vào nhà.

Truyện: Sự tích bánh chưng bánh giầy, Sự tích ngày tết.

Chơi và Hoạt động ngoài trời

+ HĐ có MĐ: QS bánh, kẹo, hoa quả ngày tết. QS Cây hoa đào, hoa mai, Nghe cô kể chuyện sự tích ngày tết, Vẽ các loại bánh kẹo, hoa quả ngày tết trên sân, giải câu đố về tết và mùa xuân.

+ TCVĐ: Lộn cầu vồng, ném bóng vào đích, Dung dăng dung dẻ, Mèo đuổi chuột, ném còn.

+ Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vật liệu thiên nhiên và đồ dùng đồ chơi mang theo.

Chơi và Hoạt động ở các góc

+ Góc PV: Cửa hàng, gia đình xếp mâm ngũ quả, nấu món ăn ngày tết.

+ Góc XD: XD nhà bé chuẩn bị đón tết, XD công viên vui tết, vườn hoa.

+ Góc nghệ thuật: Hát múa các bài ở chủ đề; vẽ, tô màu, nặn các loại hoa quả, bánh, kẹo ngày tết, làm bánh chưng, bánh giầy.

+ Góc học tập: Chọn lô tô các loại hoa quả bánh kẹo và phân loại theo nhóm, tập gói bánh chưng ngày tết. Khám phá phòng sammy với trò chơi ao thiên nhiên bốn mùa.

+ Góc TN: Gieo hạt, chăm sóc cây hoa, quan sát sự nảy mầm của cây, chơi với cát và nước.

Vui chơi buổi chiều

– Ôn các bài hát đã học.

– Làm quen kiến thức mới.

– Chơi các trò chơi học tập, dân gian: Chồng nụ chồng hoa, Ném còn.

– Đọc thơ, hát các bài ở chủ đề, làm các bài trong vở, chơi trò chơi ở các góc theo ý thích.

– Xem băng về ngày tết và các lễ hội về mùa xuân.

– Rèn các kỹ năng vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.

– Biểu diễn văn nghệ cuối tuần.

– Vệ sinh, trả trẻ.

NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN :

Nhánh 4: MÙA XUÂN

các hoạt động

Nội dung

Đón trẻ- Trò chuyện

– Đón trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập, sức khoẻ của trẻ, phát hiện những điều khác lạ ở trẻ.

– Trò chuyện với trẻ xem tranh ảnh về mùa xuân, các loại hoa quả có ở mùa xuân …

– Cho trẻ hoạt động theo ý thích.

Thể dục sáng

Tập các động tác: hô hấp 6, tay 1, bụng 2, chân 1, bật 1.

– Thứ 2, 4, 6 tập theo nhịp đếm kết hợp cờ, vòng thể dục.

– Thứ 3, 5 tập kết hợp bài hát: “ Mùa xuân đến rồi ”

Hoạt động học

PTNT

MTXQ: Tìm hiểu về mùa xuân.

Toán: Đếm trên các đối tượng trong phạm vi 6

PTTM

Âm nhạc: Hát, vận động: Mùa xuân đến rồi, mùa xuân

Nghe hát: Mùa xuân ơi

TCÂN: Nghe tiết tấu tìm đồ vật

Tạo hình: Vẽ vườn hoa mùa xuân (ĐT), Xé dán vườn hoa (M)

PTTC

VĐCB: Nhảy lò cò 3m, Bật xa 40cm.

TCVĐ: Ai ném xa hơn, Ném còn.

PTNN

Thơ: Cây đào.

Truyện: Chuyện thần kỳ của mùa xuân, sự tích hoa mùa xuân.

Chơi và Hoạt động ngoài trời

+ HĐ có MĐ: Quan sát tranh mùa xuân, cây mùa xuân: hoa đào, hoa mai; Quan sát các hiện tượng tự nhiên, cây hoa, đồ chơi trong vườn trường.

+ TCVĐ: Lộn cầu vồng, ném bóng vào đích, Dung dăng dung dẻ, Mèo đuổi chuột, ném còn.

+ Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vật liệu thiên nhiên và đồ dùng đồ chơi mang theo.

Chơi và Hoạt động ở các góc

+ Góc PV: Cửa hàng, gia đình xếp mâm ngũ quả, nấu món ăn ngày tết.

+ Góc XD: XD nhà bé chuẩn bị đón tết, XD công viên vui tết, vườn hoa.

+ Góc nghệ thuật: Hát múa các bài ở chủ đề; vẽ, tô màu, nặn các loại hoa quả, bánh, kẹo ngày tết, làm bánh chưng, bánh giầy…

+ Góc học tập: Chọn lô tô các loại hoa quả bánh kẹo và phân loại theo nhóm, tập gói bánh trưng ngày tết. Khám phá phòng sammy với TC ao thiên nhiên bốn mùa.

+ Góc TN: Gieo hạt, chăm sóc cây hoa, quan sát sự nảy mầm của cây, chơi với cát và nước.

Vui chơi buổi chiều

– Ôn các bài hát đã học.

– Làm quen kiến thức mới.

– Chơi các trò chơi học tập, dân gian: Chồng nụ chồng hoa, Kéo co, Rồng rắn lên mây.

– Đọc thơ, đồng dao ca dao, hát múa các bài ở chủ đề, làm các bài trong vở, chơi TC ở các góc theo ý thích.

– Xem băng đĩa các lễ hội về mùa xuân.

– Rèn các kỹ năng VS cá nhân, VS môi trường.

– Biểu diễn văn nghệ cuối tuần.

– Vệ sinh, trả trẻ

Nhánh 5: MỘT SỐ LOẠI RAU – QUẢ

Các

hoạt động

Nội dung

Đón trẻ- Trò chuyện

– Đón trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập, sức khoẻ của trẻ, phát hiện những điều khác lạ ở trẻ.

– Trò chuyện với trẻ và cho trẻ xem tranh ảnh về các loại rau, quả khác nhau.

– Cho trẻ hoạt động theo ý thích.

Thể dục sáng

Tập các động tác: hô hấp 1, tay 4, bụng 3, chân 3, bật 3.

– Thứ 2, 4, 6 tập theo nhịp đếm kết hợp cờ, vòng, gậy thể dục.

– Thứ 3, 5 tập kết hợp bài hát: “Quả”, “Bầu và Bí”

Hoạt động học

PTNT

MTXQ: Tìm hiểu một số loại rau; Một số loại quả.

Toán: Đếm trên các đối tượng trong phạm vi 7

PTTM

GDAN: Hát, vận động bài: Quả thị, quả, Bầu và Bí

Nghe hát: Quả gì, Đuổi chim, Hoa kết trái.

Trò chơi: Nhìn hình ảnh đoán tên bài hát

Tạo hình: Vẽ chùm nho (M), Nặn một số loại quả (ĐT)

Nặn củ cà rốt (M), Tô màu các loại rau (ĐT)

PTTC

VĐCB: Ném trúng đích thẳng đứng

TCVĐ: Thi xem tổ nào nhanh, Dung dăng dung dẻ

PTNN

Thơ: Quả na, quả quýt.

Truyện: Quả táo của ai, cây táo thần.

– Đồng dao: Lúa ngô là cô đậu nành, vè trái cây.

Chơi và hoạt động ngoài trời

+ HĐ có MĐ: Quan sát và trò chuyện về các loại rau, quả; các loại cây ăn quả, vườn rau trong trường, Vẽ các loại quả trên sân, Nghe cô kể chuyện về các loại rau, quả; giải câu đố về các loại rau, quả; Quan sát thời tiết và các hiện tượng tự nhiên.

+ TCVĐ: Gieo hạt, Cây nào quả nấy, Tìm quả cho cây, Cây cao cây thấp, trồng nụ trồng hoa, Mèo đuổi chuột.

+ Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, vật liệu thiên nhiên và đồ dùng mang theo.

Chơi và hoạt động ở các góc

+ Góc PV: Cửa hàng, gia đình, nấu ăn, khám bệnh.

+ Góc XD: Xây vườn rau, vườn cây ăn quả, trang trại VAC nhà bé.

+ Góc nghệ thuật: Hát múa các bài ở chủ đề, vẽ nặn, tô màu các loại rau quả, các loại cây ăn quả .

+ Góc học tập: Chọn lô tô các loại rau quả và phân loại theo nhóm, Khám phá phòng sam my với TC sắp xếp

+ Góc TN: Gieo hạt, chăm sóc cây hoa, theo dõi sự nảy mầm và phát triển của cây.

Vui chơi buổi chiều

– Ôn các bài hát đã học.

– Làm quen kiến thức mới.

Xem thêm: Ví Dụ Về Cơ Quan Tương Tự Ở Thực Vật, Đề Kiểm Tra 15 Phút

– Chơi các trò chơi học tập, dân gian: Gieo hạt, Cây nào quả nấy, Tìm quả cho cây, Cây cao cây thấp, trồng nụ trồng hoa, Mèo đuổi chuột.

– Đọc thơ, đồng dao, ca dao, hát múa các bài ở chủ đề, làm các bài trong vở, chơi trò chơi ở các góc theo ý thích.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Thực vật

Khuyễn Mãi Hot