Những Hiểu Biết Cơ Bản Về Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Nhóm Cúc Tổng Hợp )

– Hoạt chất là Pyrethrin được ly trích từ cây hoa cúc Pyrethrum cinerariaetrifolium vào những năm 1960. Công thức hóa học có nhiều dạng đồng phân nên rất phức tạp.

Đang xem: Thuốc bảo vệ thực vật nhóm cúc tổng hợp

– Công thức cấu trúc hóa học:

*

– Phổ tác dụng rộng, chuyên biệt với côn trùng chích hút và côn trùng miệng nhai, đặc biệt là ấu trùng bộ cánh vảy.

– Tác động nhanh: tiếp xúc, vị độc, xông hơi yếu và không có tính nội hấp.

– Không tồn tại lâu trong môi trường, dễ phân hủy bởi ánh sáng và nhiệt độ. Sử dụng liều rất thấp so với thuốc gốc clo, lân và các ba mát.

– Gây độc cấp tính yếu. Tác động hệ thần kinh, gây thiếu oxy; ngoài ra còn tác động lên hệ thần kinh ngực làm côn trùng mất thăng bằng khi bay. Chất độc thải ra ngoài qua đường nước tiểu, giải độc giống như nhóm thuốc gốc lân và các ba mát.

– Ít độc đối với môi trường và động vật máu nóng, gây tính kháng nhanh khi sử dụng nhiều.

– Ít tan trong nước, dễ tan trong mỡ và dung môi hữu cơ.

1. CYPERMETHRIN

Tên gọi khác: Sherpa, Ambush C, Cymbush, Peran,Cyperan.Tên hóa học: (RS)-α-cyano-3-phenoxibenzyl(1RS,3RS;1RS,3RS)-3-(2,2-diclo vinyl –2,2-dimetylxiclopropancacboxylat.Công thức hóa học: C22H19Cl2NO3Công thức cấu trúc hóa học:

*

Phân tử lượng:416,3

Đặc tính: Thuốc kỹ thuật dạngđặc sệt (ở 60oC chuyển thành dạng dung dịch lỏng),hầu như không tan trong nước, tan trong nhiều dung môi hữu cơ, tương đối bền trong môi trường trung tính và axit nhẹ, thủy phân trong môi trường kiềm, quang giải yếu; không ăn mòn kim loại; thuộc nhóm độc II, LD50 per os: 215mg/kg, LD50 dermal: 1600mg/kg, ADI: 0,05mg/kg, MRL: sữa 0,01 3-4 ngày, chè khô 20mg/kg, PHI: rau ăn lá 7-14 ngày, rau ăn quả 3-4 ngày, bắp cải 14 ngày, rau ăn củ (nếu tươi gốc), hành 21 ngày. Thuốc độc đối với ong mật.

Sử dụng: Cypermethrin tác dụng tiếp xúc và vị độc, có phổ tác động rất rộng, trừ được nhiều loại sâu và nhện hại, đặc biệt là côn trùng thuộc bộ cánh vẩy. Lượng dùng từ 25 -200g a.i/ha tuỳ thuộc vào loại cây trồng ngoài đồng.

Cypermethrin còn được dùng trừ ve, bét, chấy, rận cho vật nuôi (100-150mg a.i/lít nước tắm cho vật nuôi), trừ ruồi, muỗi trong nhà (50-75mg a.i/m2, hiệu lực kéo dài 42- 72 ngày). Cypermethrin được gia công thành dạng sữa 10-400g a.i/lít (Cymbus 10EC, Sherpa 10-25EC) dạng ULV (5- 50g a.i/lít), dạng hỗn hợp với Lân hữu cơ (như Polytrin-P440). Chế phẩm Sherpa25EC chứa 250g Cypermethrin/lít được dùng 28- 30g a.i/ha trừ sâu xanh, sâu tơ , rệp hại rau, sâu xanh hại đậu đỗ; ở liều lượng 40-50g a.i/ha trừ sâu khoang, nhện đỏ hại rau; ở liều lượng 50-100g a.i/ha trừ được sâu xanh, sâu hồng, rệp, rầy, nhện đỏ hại bông. Thuốc được pha với nước ở nồng độ 0,05% để phun trừ rệp sáp hại cam; ở nồng độ 0,025-0,03% phun trừ bọ xít muỗi, rầy xanh, bọ cánh tơ hại chè, sâu vẽ bùa hại cam. Thuốc Polytrin-P 440EC chứa 40g Cypermethrin và 400g Profenofos/lít chế phẩm, được dùng 0,5 lít/ha để trừ sâu xanh và rệp hại rau, 1 lít/ha để trừ sâu tơ, sâu khoang, nhện đỏ hại rau, rệp bông mía. Thuốc được pha với nước ở nồng độ 0,1% để phun trừ rệp sáp, nhện đỏ, sâu vẽ bùa hại cây ăn quả, sâu xanh, sâu hồng, nhện đỏ, rầy hại bông, rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi, sâu chùm hại chè, rệp, sâu xanh hại thuốc lá. Thuốc Cymbus 10EC, chứa 100g Cypermethrin/lít chế phẩm được dùng

2. ALPHA CYPERMETHRIN

Tên gọi khác: FASTAC 5EC

Hoạt chất: 50g alpha cypermethrin/1 lít dung môi + Hydrocarbon thơm và phụ gia.

Độc tính: Thuốc có độ độc trung bình đối với người và gia súc. Ở liều lượng khuyến cáo và điều kiện canh tác bình thường, thuốc ít gây độc cho cá trên ruộng lúa. Không độc đối với chim. Ít độc đối với thiên địch, với côn trùng có ích, giun đất…

Công dụng và cách dùng: Tác động tiếp xúc vị độc. Dùng để trừ nhiều loài sâu hại ngũ cốc, hoa mùa, cây công nghiệp (lúa, bông vải, rau, cây có dầu, ngũ cốc, các loại đậu, cây ăn trái, thuốc lá…). Chú ý phun thuốc đều trên diện tích xử lý. Liều lượng dùng: 200-500ml chế phẩm/ha.

3. DELTAMETHRIN

Tên gọikhác: Decis, Decamethrin, K-Obiol, K-Othrin.α – Cyano – 3 – phenoxibenzyl (1R,3R) – 3 – (2,2 – dibromovinyl) – 2,2 – dimetylxiclopropancacnoxylat.Công thức hóa học: C22H19Br2NO3Công thức cấu trúc hóa học:

*

– Phân tử lượng: 505,2

Đặc tính: Thuốc kỹ thuật (>98% Deltamethrin) ở dạng bột, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ như axeton (500g/l), benzen (450g/l), dioxan (250g/l); bền vững trong môi trường axit hơn môi trường kiềm, tương đối bền dưới tác động của không khí, nhưng dưới tác động của ánh nắng mặt trời hoặc tia tử ngoại bị phân huỷ, không ăn mòn kim loại. LD50 per os: 128,5-5000mg/kg (tuỳ thuộc vào dung môi), LD50 dermal: >2000mg/kg, ADI: 0,01mg/kg, MRL: chuối, nho, cam 0,05mg/kg, rau, ngũ cốc 0,1mg/kg, khoai tây 0,2mg/kg, chè đen 10mg/kg; PHI: rau ăn lá 14 ngày, cây làm thuốc 28 ngày, rau nếu tưới thuốc 21-28 ngày. Thuốc độc đối với ong mật.

Sử dụng: Deltamethrin tác dụng vị độc và tiếp xúc, trừ được nhiều loại côn trùng và nhện đỏ hại rau màu, cây công nghiệp (Decis); trừ được nhiều loại sâu mọt hại nông sản bảo quản (K-Obiol) và nhiều loại côn trùng y tế (K-Othrine), trừ được ve, bét, chấy, rận hại vật nuôi. Deltamethrin được chế biến thành dạng sữa 2,5% (Decis 2,5EC ); dạng bột thấm nước, dạng hạt, dạng hỗn hợp với Heptenophos (25g Deltamethrin + 400g Heptenophos/lít chế phẩm), hỗn hợp với DDVP ở t ỷ l ệ 16% DDVP + 2% Decis có tác dụng tăng hiệu. Thuốc Decis 2,5EC chứa 25g Deltamethrin/ lít chế phẩm, dùng 8-10g a.i/ha trừ sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rệp, nhện đỏ hại rau, pha nước ở nồng độ 0,025-0,03% chế phẩm phun trừ bọ xít hại cây ăn quả, sâu vẽ bùa, nhện đỏ hại cam, chanh, trừ ba ba hại rau muống, sâu đục quả, đậu đỗ, rệp bông hại mía. Deltamethrin dễ gây tính kháng đối với côn trùng chích hút như rầy nâu hại lúa.

4. CYHALOTHRIN

Tên gọikhác: Karate, PP 321.Tên hóa học: ( RS ) – α – Cyano-3-phenoxibenzyl ( Z ) –(1RS,3RS)-(2-clo-3,3,3-triflopropenyl)-2,2-dimetylxiclopropalcacboxylat.Công thứchóa học: C23H19ClF3NO3Phân tử lượng: 449,9.

Đặc tính: Thuốc kỹ thuật (90%)ở thể dầu đỏ nâu, không tan trong nước, tan trong axeton và nhiều dung môi hữu cơ; thủy phân mạnh ở độ PH > 9. LD50 per os: 56-79mg/kg, LD50 dermal: 632-696mg/kg, ADI: 0.02mg/kg, MRL: rau 0,03mg/kg, quả 0,02mg/kg, các sản phẩm khác 0,01mg/kg, PHI: 4-11 ngày. Thuốc độc đối với ong mật.

Xem thêm: Nêu Vai Trò Của Thực Vật Đối Với Việc Bảo Vệ Đất Và Nguồn Nước ?

Sử dụng: Cyhalothrin có tác dụng tiếp xúc, vị độc,được dùng trừ sâu cho rau, màu, cây công nghiệp, trừ ký sinh trùng cho vật nuôi (ve, bét, ruồi, muỗi, chấy, rận). Thuốc được chế biến thành dạng sửa 2,5% (Karate 2,5EC), 20% (Grenada 20EC). Karate 2,5EC chứa 25g a.i/lít chế phẩm được dùng 5-10g a.i/ha trừ sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rệp, nhện đỏ hại rau, sâu vẽ bùa hại cam. Thuốc được pha nước ở nồng độ 0,05-0,07% để phun trừ nhện đỏ, bọ xít muỗi, rầy xanh hại chè.

5. FENPROPATHRIN

Tên gọikhác: Danitol, Rody.Tên hóa học: (ES)-α- Cyano-3-phenoxibenzyl -2,2, 3-3-tetrametyl xiclo propanm – cacboxylat.Công thứchóa học: C22H23NO3Công thức cấu trúc hóa học:

*

Phân tửlượng: 394,4

Đặc tính: Thuốc kỹ thuật ở thể rắn, không tan trong nước, tan trong nhiều dung môi hữu cơ như xilen, xiclohexan (1 kg/kg); dễ bị phân huỷ trong không khí và ánh sáng. Thuộc nhóm độc II, LD50 per os: 66,7-70,6mg/kg, LD50 dermal: 870-1000mg/kg. Thuốc độc đối với ong mật.

Sử dụng: Fenpropathrin tác dụng tiếp xúc và thấm sâu, dùng trừ côn trùng và nhện đỏ.Lượng sử dụng từ 50-200g a.i/ha. Fenpropathrin được gia công thành các dạng sữa 5%, 10%, 20%, 30%, (Danitol 5EC, 10EC, 20EC, 30EC), dạng hỗn hợp với Fenitrothion (Danitol-S). Thuốc Danitol 10EC (chứa 10g Fenpropathrin/lít) dùng 100g a.i/ha để trừ rệp, nhện đỏ hại rau, cam, chè, bông, thuốc lá; trừ sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, bọ nhảy hại rau.

6. FENVALERAT

Tên gọikhác: Sumicidin, Pydrin.Tên hóahọc: (RS)-α-Cyano-3-phenoxibenzyl(RS)-2-(4-clophenyl)-3-metylbu – tyrat.Công thứchóa học: C25H22ClNO3.Công thức cấu trúc hóa học:

*

Phân tửlượng: 419,9.

Đặc tính: Thuốc kỹ thuật ở thể lỏng, không tan trong nước, tan trong nhiều dung môi hữu cơ như axeton, xilen, tương đối bền vững dưới tác động của nhiệt độ và ánh nắng mặt trời, bền vững trong axit hơn trong kiềm (bền vững ở pH = 4); không ăn mòn kim loại, thuộc nhóm độc II, LD50 per os: 451mg/kg, LD50 dermal: 5000mg/kg, ADI: 0,02mg/kg, MRL: sữa, lạc nhân 0,1mg/kg, bột mì 0,2mg/kg, mơ mận 0,5mg/kg, thịt, rau, nho 1mg/kg, ngũ cốc, quả 2mg/kg, sản phẩm khác 0,05mg/kg, PHI: rau ăn quả 34 ngày, rau ăn lá, bắp cải 14 ngày, ngũ cốc, khoai tây, cây có dầu, cây ăn quả 21 ngày, không dùng cho cây làm thuốc. Thuốc độc đối với ong mật.

Sử dụng: Thuốc tác dụng tiếp xúc và vị độc, trừ được nhiều loại côn trùng và nhện, lượng dùng từ 25-250g a.i/ha, trừ ve, bét cho vật nuôi (200-300g a.i/lít). Fenvalerat được gia công thành dạng sữa 25-300g a.i/lít, dạng ULV, dạng hỗn hợp với Dimethoat (Mikantop), với Fenitrothion (Sumicombi). Thuốc Sumicidin 10EC và 20EC chứa 100g và 200g Fenvalerat/lít, dùng t ừ 80-120g a.i/ha, trừ sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh, rệp, bọ nhảy, nhện đỏ hại rau, rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, nhện đỏ hại chè, nhện đỏ, sâu vẽ bùa hại cam và trừ rệp ngô.

7. PERMETHRIN

Tên gọikhác: Ambush, Peran.Công thức hóa học: C21H20Cl2O3Công thức cấu trúc hóa học:
Phân tửlượng: 391,3

Đặc tính: Thuốc kỹ thuật ở thể lỏng và có chiều hướng kết tinh ở nhiệt độ trong phòng,hầu như không tan trong nước, tan trong nhiều dung môi hữu cơ như hexan (1kg/kg), xilen (1kg/kg); bền trong môi trường axit, thủy phân trong môi trường kiềm; không ăn mòn nhôm; thuộc nhóm độc III, (đối với chế phẩm dạng bột), nhóm độc II (chế phẩm Ambush dạng sữa), LD50 per os: 430-4000mg/kg, LD50 dermal: 4000mg/kg, ADI: 0,05mg/kg, PHI: bắp cải 7 ngày, cà chua, dưa chuột 4 ngày, khoai tây, cây ăn quả 14 ngày, ngô 28 ngày, cây có dầu 56 ngày. Thuốc độc đối với ong mật.

Sử dụng: Thuốc kỹ thuật tác dụng tiếp xúc và vị độc, trừ được trứng của côn trùng, có phổ tác động rất rộng, được dùng để trừ sâu hại bông (100-150g a.i/ha), sâu hại cây ăn quả (25-50g a.i/ha), sâu hại nho, thuốc lá (50-200g a.i/ha), sâu hại rau (40-70g a.i/ha), trừ ruồi, muỗi, ký sinh trùng gia súc (200mg a.i/m2 tường), trừ gián (100mg a.i/m2, hiệu lực kéo dài 120 ngày) và khử trùng kho tàng. Permethrin được gia công thành nhiều dạng chế phẩm khác nhau như Ambush 10EC, 25EC, Ambush bột thấm nước (400-500g a.i/kg), dạng ULV (50-100g/lít), dạng phun bột (2,5-10g/kg), dạng hỗn hợp với Dimethoat, với thiram… Thương phẩm Copex Tobac-coguard dạng ULV gồm 5% Permethrin và 95% chất phù trợ dùng phun trừ mọt hại thuốc lá khô bảo quản trong kho (200ml/1000 m3 kho).

8. CÁC LOẠI THUỐC PYRETHROIT KHÁC

– Allethrin (Pynamin, Pallethrin): 3-Allyl -2metyl-4-oxoxiclopen-tenyl-2,2-dimetyl-3- (2-metylprop-1-enyl)-xiclopropancacboxylat, có tác động tiế p xúc, vị độc, dùng trừ rệp rau,cây ăn quả, trừ côn trùng y tế và thú y. Thuộc nhóm độc III, LD50 per os: 685-11000mg/kg, LD50 dermal: 2500mg/kg.

Cyfluthrin (Baythroit): Thuốc có tác dụng tiếp xúc và vị độc, trừ được nhiều loại sâu hại rau, cây ăn quả, bông đay, mía… Thuốc ở dạng 2,5 và 5SL. Dùng 40-60g a.i/ha trừ sâu xanh, sâu hồng, rệp hại bông, đai, lạc.Cyphenothrin (RS) -α – Cyano – 3 – phenoxibenzyl (1RS)- cis, trans-chrysanthe-mat ,có tác động tiếp xúc, dùng để trừ nhiều loại côn trùng hại kho tàng, ruồi, muỗi trong nhà. Thuộc nhóm độc II, LD50 per os: 318-2640mg/kg, LD50 dermal: 5000mg/kg.Esfenvalerat(Sumi-alpha): (S)-α-Cyano-3-phenoxibenzyl(S)-2-(4-clophe-nyl) – 3-metylbutyrat, có tác động tiếp xúc, vị độc, dùng trừsâu cho rau, bông, cây ăn quả như

Sumicidin, nhưng liều lượng sử dụng thấp hơnSumicidin gấp 2-4 lần. Thuộc nhóm độc II, LD50 per os: 325mg/kg, LD50 dermal: 5000mg/kg.

– Resmethrin (Benzofurolin): <5-(phenylmetyl)- 3 furanyl>metyl 2,2-dimetyl-3-(2metyl-1-propenyl)xiclopropancacboxylat,tác động tiếp xúc, vị độc, dùng để trừ nhiều loại côn trùng hại kho tàng, trừmuỗi trong nhà. Thuộc nhóm độc III, LD50 per os: 2500mg/kg, LD50 dermal: (thỏ) 3000mg/kg.

Xem thêm: Các Bào Quan Chỉ Có Ở Tế Bào Thực Vật, Hệ Thống Nội Màng

–Tetramethrin (Phthalthrin):Cyclohex-1-ene-1,2-dicacboximidometyl (1RS) -cis-trans-2,2-dimetyl-3-(2-metyl(prop-1-eny)xiclopropancacboxylat, có tác động tiếpxúc, gây hiện tượng “choáng độc” rất nhanh đối với ruồi, muỗi, gián và các loại kho tàng. Thuộc nhóm độc IV, LD50 per os: 5000mg/kg, LD50 dermal: 5000mg/kg.

Ngoài những hợp chất nêu trên các hợp chấtPyrethroit khác như Barthrin, Biopermethrin, Bioresmethrin, Cismethrin,Cyclethrin, Dimethrin, Esbiol, Fenpro-panat, Furethrin, Furemethrin, Indothrin,Kadethrin, Triclomethrin… đang được nghiên cứu khảo sát độc tính và hiệu quả

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Thực vật

Khuyễn Mãi Hot